Ðăng nhập

View Full Version : Cách Cài đặt tham số căn bản cho biến tần INVT CHF100A


longrkt
12-12-2014, 11:14 AM
chỉ dẫn cài đặt tham số cơ bản biến tần invt CHF100A (http://banbientan.com/bien-tan-invt-chf100a-gia-re/)

http://banbientan.com/wp-content/uploads/2012/08/INVT-CHF100A.jpg

1. Setup điều khiển:

- P0.00 Chọn chức năng điều khiển




0: Điều khiểnV/F

1: Điều khiển vectơ không cảm biến ( Sensorless vector control )

2: Điều khiển Torque

– P0.01 Chế độ chạy ( chọn run / Stop )




0: keyboard ( đèn LED tắt )

1: Ngõ vào ( đèn LED lấp láy )

2: Truyền thông ( Đèn LED sáng )

- P0.02 Chỉnh tần số bàng phím UP/DOWN




0: Cho phép , lưu giá trị UP/DOWN khi mất nguồn.

1: Cho phép , không lưu giá trị UP/DOWN khi mất nguồn.

2: Không cho phép

3: Cho phép khi chạy , xóa khi dừng.

- P0.03 tần số Max ( phải đặt lớn hơn hoặc bằng tần số chỉ tiêu của động cơ ) dải 10.00. 400.00Hz Mặc định 50.00Hz


- P0.04 tần số ngưỡng trên. Default 50.00Hz


- P0.05 tần số ngưỡng dưới ngầm định 0.00Hz


- P0.07 Lệnh điều khiển tần số




0: keyboard

1: AI1 ( biến trở )

2: AI2

3: HDI

4:Simple PLC

5: Multi-Step speed

6: PID

7: Truyền thông

- P0.11 thời gian tăng tốc


- P0.12 thời gian giảm tốc


- P5.01 = 1 Chọn chức năng S1 , chạy thuận khi S1 nối COM


- P5.02 = 2 Chọn chức năng S2 , chạy ngược khi S2 nối COM




2. Cài Đặt tham số Motor ( xem trên nhãn motor ):





P2.00 = 0 Chọn chế độ tải mode G ( tải nặng ) P2.00=1: mode P ( tải bơm & quạt ).


P2.01 = KW Công suất chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ )


P2.02 = Hz tần số chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ – ngầm định là 50Hz )


P2.03 = RPM Tốc độ chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ – ngầm định là 1450 vòng/phút )


P2.04 = V Điện áp chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ – ngầm định là 380V )


P2.05 = A Cường độ dòng điện chỉ tiêu của motor ( xem trên mác của động cơ )


3. Cài Đặt tham số Bảo Vệ:

Pb.03 = 100% canh giữ quá tải motor




Pb.03 = ( Dòng chỉ tiêu motor / Dòng chỉ tiêu biến tần )*100%


** Cài đặt khi sử dụng chức năng tự giữ nút nhấn RUN/STOP ( không thèm relay tự giữ ):


P5.01 = 1 Chọn chức năng S1 , chạy thuận khi S1 kích 1 xung với COM , button FWD.


P5.02 = 2 Chọn chức năng S2 , chạy ngược khi S2 kích 1 xung với COM , button REV.


P5.03 = 3 Chọn chức năng S3 , dừng khi S3 hở 1 xung với COM , button STOP.


P5.10 = 3 Chọn chế độ 3 wire , chế độ lưu lại trạng thái kích hoạt của button.




Cách nhập tham số : Cấp nguồnàNhấn PRG ( vào nhóm P0 )à Nhấn 5 hoặc 6 ( để chọn nhóm thông số: P0 , P1 …PF )à Nhấn DATA ( vào nhóm tham số , ví dụ: P0.00 ) à Nhấn 5 hoặc 6 ( chọn tham số , ví du: P0.04 ) à Nhấn DATA ( vào dữ liệu tham số Vídụ: 50.00 ) à Nhấn 5 hoặc 6 ( để đổi thay dữ liệu ) kết hợp phím SHIFT ( dời vị trí số để tiện đổi thay dữ liệu ví dụ : 60.00 ) à Nhấn DATA ( để nhớ dữ liệu mới ). Nhấn PRG vài lần để thoát ra hiển thị măc định.




Lưu ý: thường nhật Phím SHIFT dùng để đổi thay hiển thị của tần số đặt , Tốc độ motor , Output ampere , …( để ý các đèn trạng thái tương ứng với dữ liệu hiển thị ).

Xem tài liệu full tiếng việt tại đây : biến tần invt CHF100A (http://banbientan.com/wp-content/uploads/2011/09/huong-dan-su-dung-chf100a-tieng-viet.pdf)


BIẾN TẦN INVT (http://banbientan.com/bien-tan-invt-chf/)thực hành chức năng TỰ ĐỘNG DÒ tham số MOTOR ( MOTOR PARAMETERS AUTOTUNING _CHF100A )


mục đích của việc tự động chính xác tham số động cơ nhằm để biến tần tự học và hiểu động cơ để đưa ra thuật toán điều khiển vector cho động cơ đáp ứng nhanh moment mạnh hơn , yên ổn tốc độ ngay cả khi động cơ mang tải đổi thay liên tục hoặc đột biến hoặc hoạt động ở tốc độ thấp:


Có hai cách tự động dò nhận biết tham số động cơ:


1: Tự dò động ( động cơ sẽ quay trong quá trình dò ):




Motor phải không được gắn với bất kỳ tải nào kể cả hộp tốc độ , puly hoặc bánh đà… khi thực hành dò tìm và phải chắc chắn rằng trước đó motor đang ở trạng thái đứng yên.

Nhập chuẩn xác các tham số trên nhãn động cơ vào nhóm tham số P2.01. P2.05 trước khi thực hành , nếu nhập không đúng có xác xuất giá trị dò được của các tham số sẽ bị sai. Điều này có xác xuất ảnh hưởng đến công hiệu đáp ứng của Biến tần với động cơ.




Cài đặt thời gian tăng tốc và thời gian giảm tốc phù hợp với quán tính cơ của động cơ nhằm đề phòng xảy ra lỗi quá dòng hay quá áp trong quá lớp lang dò.

Quá trình thực hành như sau:



Chỉnh tham số P0.01 = 0 để RUN/STOP bằng keypad.

Set P0.16 lên 1 sau thời gian ấy ấn phím DATA/ENT , LED sẽ hiển thị “-TUN-” và nhấp nháy.

Ấn phím RUN để bắt đầu tự dò , LED sẽ hiển thị “TUN-0”.( dò tĩnh trước ).

Sau vài giây động cơ sẽ bắt đầu chạy , LED sẽ hiển thị “TUN-1”( dò động ) và đèn “RUN/TUNE” sẽ nhấp nháy.

Sau vài phút , LED sẽ hiển thị “-END-” , có nghĩa quá lớp lang dò đã hoàn tất , các tham số motor từ P2.06. P2.10 tự động cập nhập và biến tần trở về trạng thái dừng.

trong suốt quá trình dò , ấn STOP/RST để hủy bỏ việc tự dò tham số động cơ.

Chú ý: Chỉ có chế độ RUN/STOP bằng keyboard mới có xác xuất điều khiển quá lớp lang dò. P0.16 sẽ tự động xóa về 0 khi quá lớp lang dò hoàn tất hay bị hủy bỏ.


2: Tự dò tĩnh ( động cơ đứng yên trong quá trình dò ):




Nếu không thể tháo tải được ( kể cả hộp tốc độ , puly hoặc bánh đà… ) thì buộc chọn cách tự dò tĩnh.

Thao tác thực hành tuyệt đối giống quá trình dò động nhưng Set P0.16 = 2 sau thời gian ấy ấn phím DATA/ENT , tiêu chuẩn không thực hiện bước d.

Chú ý: Từ thông và cường độ dòng điện không tải sẽ không đo được bằng chế độ dò tĩnh , để hoàn cảnh tối ưu điều khiển vector người sử dụng có xác xuất nhập các giá trị phù hợp dựa vào kinh nghiệm , hoặc theo giá trị ngầm định của biến tần (http://banbientan.com/).